Bài 15: Sơ lược về LED 7 Đoạn ứng dụng làm bộ đếm sản phẩm sử dụng Arduino

Bài 15: Sơ lược về LED 7 Đoạn ứng dụng làm bộ đếm sản phẩm sử dụng Arduino

Trong nội dung bài viết hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn về LED 7 đoạn một linh kiện được sử dụng phổ biến dùng để hiển thỉ các thông số (vd: đồng hồ, các bộ đếm sản phẩm…). Qua đó mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng LED 7 đoạn để hiển thị các giá trị từ 0 – 9.

Sơ lược về LED 7 đoạn

Led 7 Đoạn gồm 7 đoạn LED được sắp xếp với nhau, và được đánh dấu theo ký tự a cho đến g, chân còn lại được nối chung với nhau. Dựa vào cách kết nối chung mà chia thành hai loại đó là Anot chung và Catot chung. Ngoài LED 7 đoạn này còn có đoạn thứ 8,được đánh nhãn là DP tượng trưng cho dấu chấm.

LED 7 đoạn: Anode chung

Sơ đồ đấu nối

Các linh kiện cần thiết cho dự án

Tên linh kiện Số lượng
Arduino Uno R3 1
Dây cắm 10
Breadboard 1
LED 7 đoạn 1
Trở 220R 8

Code 1: LED 7 Đoạn

void setup() {
for(int pin = 2 ; pin <= 9 ; pin++){
 pinMode(pin, OUTPUT);
 digitalWrite(pin, HIGH);
 }
}
void loop() {
  // hiển thị số 0
  int n0[8]={0,0,0,1,0,0,0,1};
  for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin,n0[pin-2]);
  }
  delay(500);

  // hiển thị số 1
  int n1[8]={0,1,1,1,1,1,0,1};
  for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin,n1[pin-2]);
  }
  delay(500);

  // hiển thị số 2
  int n2[8]={0,0,1,0,0,0,1,1};
  for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin,n2[pin-2]);
  }
  delay(500);

  // hiển thị số 3
  int n3[8]={0,0,1,0,1,0,0,1};
  for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin,n3[pin-2]);
  }
  delay(500);

  // hiển thị số 4
  int n4[8]={0,1,0,0,1,1,0,1};
  for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin,n4[pin-2]);
  }
  delay(500);

  // hiển thị số 5
  int n5[8]={1,0,0,0,1,0,0,1};
  for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin,n5[pin-2]);
  }
  delay(500);

  // hiển thị số 6
  int n6[8]={1,0,0,0,0,0,0,1};
  for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin,n6[pin-2]);
  }
  delay(500);

  // hiển thị số 7
  int n7[8]={0,0,1,1,1,1,0,1};
  for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin,n7[pin-2]);
  }
  delay(500);

  // hiển thị số 8
  int n8[8]={0,0,0,0,0,0,0,1};
  for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin,n8[pin-2]);
  }
  delay(500);

  // hiển thị số 9
  int n9[8]={0,0,0,0,1,1,0,1};
  for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin,n9[pin-2]);
  }
  delay(500);
}

Giải thích code 1

Bước đầu tiên chúng ta khai báo chân kết nối với LED 7 đoạn, các đoạn b, a, f, g, e, d, c, DP tương ứng với các chân Digital từ 2 đến 9.

for(int pin = 2 ; pin <= 9 ; pin++){
 pinMode(pin, OUTPUT);
 digitalWrite(pin, HIGH);
 }

Trong phần này mình sẽ giới thiệu cho các bạn về một khái niệm mảng.

Mảng là một tập gồm nhiều phần tử có cùng kiểu dữ liệu. Ví dụ mảng kiểu int sẽ gồm nhiều phần tử có cùng kiểu int.

Ở đây chúng ta khai báo kiểu int và đặt tên là n0 và gán 8 giá trị.

int n0[8]={0,0,0,1,0,0,0,1};

Vòng lặp for thực hiện như sau: Ví dụ để hiển thị số 0:

pin= 2 –> n0[0] –> digitalWrite(2,0) –> b segment on

pin= 3 –> n0[0] –> digitalWrite(3,0) –> a segment on

pin= 4 –> n0[0] –> digitalWrite(4,0) –> f segment on

pin= 5 –> n0[0] –> digitalWrite(5,1) –> g segment off

pin= 6 –> n0[0] –> digitalWrite(6,0) –> e segment on

pin= 7 –> n0[0] –> digitalWrite(7,0) –> d segment on

pin= 8 –> n0[0] –> digitalWrite(8,0) –> c segment on

pin= 9 –> n0[0] –> digitalWrite(9,1) –> DP segment off

for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin,n0[pin-2]);
  }

Code 2: LED 7 Đoạn

int number[10][8] = {
  {0,0,0,1,0,0,0,1},
  {0,1,1,1,1,1,0,1},
  {0,0,1,0,0,0,1,1},
  {0,0,1,0,1,0,0,1},
  {0,1,0,0,1,1,0,1},
  {1,0,0,0,1,0,0,1},
  {1,0,0,0,0,0,0,1},
  {0,0,1,1,1,1,0,1},
  {0,0,0,0,0,0,0,1},
  {0,0,0,0,1,1,0,1}
 };

void numberShow(int i){
  for(int pin = 2; pin <= 9 ; pin++){
    digitalWrite(pin, number[i][pin - 2]);
  }
}

void setup(){
 for(int pin = 2 ; pin <= 9 ; pin++){
 pinMode(pin, OUTPUT);
 digitalWrite(pin, HIGH);
 }
}

void loop(){
 for(int j = 0; j <= 9 ; j++){
  numberShow(j);
  delay(500);
 }
}

Giải thích code 2:

Mảng 1 chiều được cấu thành với các phần tử và mảng 2 chiều được cấu thành với các mảng một chiều.

Ở đây sẽ có 10 mảng và mỗi mảng sẽ có 8 phần tử tương ứng với các giá trị của các đoạn từ b đến DP. Trong Sketch này chúng ta sẽ thao tác 10 mảng một chiều với nhau từ mảng 2 chiều.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Bài 1: Chớp tắt LED trên Arduino Uno Bài 8: Cảm biến góc nghiêng sử dụng ngắt (INTERRUPT) trong môi trường Arduino
Bài 2: Chớp tắt LED trên Arduino Uno (Phần 2) Bài 9: Cảm biến ánh sáng (Quang trở) cách chia điện áp trong môi trường Arduino
Bài 3: Sử dụng Arduino làm hệ thống đèn giao thông Bài 10: Điều khiển động cơ RC Servo sử dụng Arduino
Bài 4: PWM | Thay đổi ánh sáng của LED trên Arduino  Bài 11: Điều khiển động cơ Servo bằng biến trở sử dụng Arduino
Bài 5: Thay đổi màu sắc Led RGB sử dụng Arduino Bài 12: Thay đổi màu sắc LED RGB bằng biến trở sử dụng Arduino
Bài 6: Tạo âm thanh (Còi) bằng Arduino Bài 13: Điều khiển động cơ quạt bằng nút nhấn sử dụng Arduino
Bài 7: Cảnh báo nhiệt độ (LM35) bằng còi báo sử dụng Arduino Uno Bài 14: Điều khiển LED bằng IR Remote sử dụng Arduino
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments